Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật Pháp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật Pháp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 22 tháng 8, 2013

Chuyển làn không bật xi-nhan bị phạt bao nhiêu tiền?

Chuyển làn không bật xi-nhan bị phạt bao nhiêu tiền?
Chuyển làn không bật xi-nhan bị phạt bao nhiêu tiền? Mức sử phạt cho lỗi khi chuyển làn không bật xin nhan. Quy định về mức phạt chuyển làn không bật xi-nhan bị phạt bao nhiêu tiền? Chuyển làn không bật xi-nhan bị phạt như thế nào ?

Đọc thêm »

Quy định về mức xử phạt sử dụng còi xe vượt quá âm lượng

Quy định về mức xử phạt sử dụng còi xe vượt quá âm lượng

Quy định về mức xử phạt sử dụng còi xe vượt quá âm lượng.Quy định về xử phạt sử dụng còi xe vượt quá âm lượng. Còi vượt quá âm lượng,còi quá to thì bị sử phạt bao nhiêu tiền . Mức sử phạt cho việc sử dụng còi xe vượt quá âm lượng. Còi xe vượt quá âm lượng thì sửu phạt như thế nào

Đọc thêm »

Thứ Hai, 27 tháng 5, 2013

Mức phạt mới cho xe chở quá tải - Vận chuyển hàng hóa sai quy định

Mức phạt mới cho xe chở quá tải - Vận chuyển hàng hóa sai quy định

Mức phạt mới cho xe chở quá tải - Vận chuyển hàng hóa sai quy định .Xe chở quá tải bị phạt bao nhiêu tiền.Mức phạt cho xe chở quá tải là bao nhiêu? Sau đây hãy cùng bít tuốt tìm hiểu về vấn đề này nhé


Dựa theo bộ luật sửa đổi - Nghị định 71 về xử phạt người điều khiển xe vận chuyển hàng hóa vi phạm luật như sau:

“Điều 27. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vận chuyển hàng hóa

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không được chằng buộc chắc chắn; xếp hàng trên nóc buồng lái; xếp hàng làm lệch xe;
b) Chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường mà chưa đến mức vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 4 Điều này.

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường từ 10% đến 40% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn và từ 5% đến 30% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
b) Xếp hàng trên nóc thùng xe; xếp hàng vượt quá bề rộng thùng xe; xếp hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe;
c) Chở người trên thùng xe trái quy định; để người ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;
d) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không mang theo hợp đồng vận tải hoặc giấy vận chuyển theo quy định, trừ xe taxi tải.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe taxi tải không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;
b) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (nếu có quy định phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định;
c) Chở hàng cấm lưu thông; vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển động vật hoang dã;
d) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải thùng hở (không mui); chở hàng vượt quá chiều cao theo thiết kế của xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với xe ô tô tải thùng kín (có mui).

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Số chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 40% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn và trên 30% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
b) Điều khiển xe liên tục quá thời gian quy định;
c) Điều khiển xe không có phù hiệu hoặc có nhưng đã hết hạn đối với loại xe quy định phải có phù hiệu.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm d Khoản 3; Điểm a Khoản 4 Điều này bị buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định; vi phạm Điểm c Khoản 3 Điều này bị tịch thu hàng hóa cấm lưu thông, động vật hoang dã vận chuyển trái phép;

b) Vi phạm Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm Điểm c Khoản 2; Điểm c, Điểm d Khoản 3; Khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.”


Thứ Hai, 8 tháng 4, 2013

Thủ tục xin cấp lại bằng lái xe bị mất - Hư hỏng



Thủ tục xin cấp lại bằng lái xe bị mất - Hư hỏng

Thủ tục xin cấp lại bằng lái xe bị mất - Hư hỏng - Thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe bị mất - Hư hỏng - Thủ tục xin cấp lại bằng lái xe máy bị mất - Hư hỏng - Thủ tục xin cấp lại bằng lái ô tô bị mất - Hư hỏng . Bị mất giấy phép lái xe cấp lại cần những thủ tục gì ?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị đổi Giấy phép lái xe (down mẫu đơn tại đây http://www.mediafire.com/view/?7dsslh9312ml9q9)
2. Giấy chứng nhận sức khỏe (do BVĐK cấp quận, huyện hoặc tương ứng trở lên).
3. Đơn trình báo mất GPLX (có xác nhận của Công an hoặc chính quyền địa phương)
4. Hồ sơ lái xe gốc (Nếu mất hồ sơ gốc phải có tờ khai nguyên nhân mất).
5. GPLX, CMND (bản photo) xuất trình bản chính đối chiếu khi đến làm thủ tục.
6. 03 ảnh màu cỡ 3x4 (kiểu CMND)

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Giao thông vận tải nơi cấp GPLX
- Khi đến nộp hồ sơ, người nộp xuất trình CMND hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng, nếu nộp hộ phải có giấy ủy quyền.
- Thời gian nhận hồ sơ vào các ngày trong tuần (từ thứ hai đến thứ 6 và sáng thứ 7 - sáng từ 7h đến 11h30; chiều từ 13h đến 16h30), ngày lễ, tết nghỉ.
- Thu Lệ phí cấp lại GPLX: 30.000đ/GPLX

Bước 3: Sở Giao thông vận tải xem xét, thẩm định cấp lại giấy phép lái xe
Người có giấy phép lái xe bị mất nếu:
a) Còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng và còn hồ sơ gốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 01 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe;
b) Còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 01 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe;
c) Quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm và còn hồ sơ gốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;
d) Quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm và không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, được dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;
đ) Quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, còn hồ sơ gốc hoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

Bước 4: Trả hồ sơ lái xe và giấy phép lái xe
- Nhân viên trả hồ sơ, yêu cầu người đến nhận hồ sơ và GPLX ký nhận vào bảng kê.
- Đối với GPLX đang trực tiếp quản lý: 01 tháng, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối với GPLX không trực tiếp quản lý: 01 tháng và 25 ngày làm vệc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.* Môtô:
- Lệ phí sát hạch lý thuyết: 30.000đ
- Lệ phí sát hạch thực hành: 40.000đ
* Ô tô:
- Lệ phí sát hạch lý thuyết: 70.000đ
- Lệ phí sát hạch thực hành: 280.000đ

Chủ Nhật, 24 tháng 3, 2013

Ô tô dừng đỗ không đúng nơi quy định xử phạt ra sao ?


Ô tô dừng đỗ không đúng nơi quy định xử phạt ra sao ?

Ô tô dừng đỗ không đúng nơi quy định xử phạt ra sao ? Mức phạt cho ô tô dừng đỗ không đúng nơi quy định. Mức phạt cho ô tô dừng đỗ không đúng nơi quy định là bao nhiêu ? Ô tô dừng đỗ không đúng nơi quy định thì bị phạt như thế nào ? Ô tô dừng đỗ không đúng nơi quy định bị phạt bao nhiêu tiền ?

Mức phạt  vi phạm giao thông cho ô tô áp dụng theo nghị định mới nhất 71/2012/NĐ-CP đối với các lỗi dừng xe, đỗ xe sai quy định.

Lưu ý:

- Nếu bạn vi phạm ở khu vực nội thành tại Hà Nội hoặc TP HCM thì cần xem thêm mức phạt ở cột cuối cùng.

- Nghị định 71/2012/NĐ-CP được chính thức áp dụng vào ngày 10/11/2012.

Mức phạt cho ô tô dừng đỗ không đúng nơi quy định

STT
Lỗi vi phạm
Mức phạt
Khu vực nội thành
Tại 5 thành phố trực thuộc TƯ
1
Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường
100.000 – 200.000
300.000 – 500.000
2
Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết
như cũ
3
Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng
300.000 – 500.000
4
Dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường
300.000 – 500.000
5
Đỗ xe trên dốc không chèn bánh
300.000 – 500.000
6
Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn
300.000 – 500.000
7
Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét
300.000 – 500.000
600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
8
Dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt
300.000 – 500.000
600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
9
Dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước
300.000 – 500.000
600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
10
Rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe
300.000 – 500.000
600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
11
Dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe
300.000 – 500.000
600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
12
Dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường
300.000 – 500.000
600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
13
Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe
100.000 – 200.000
14
Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt
600.000 – 800.000
1.000.000 – 1.400.000
15
Dừng xe, đỗ xe tại nơi song song với một xe khác đang dừng, đỗ
600.000 – 800.000
1.000.000 – 1.400.000
16
Dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau
600.000 – 800.000
1.000.000 – 1.400.000
17
Dừng xe, đỗ xe tại nơi điểm dừng đón, trả khách của xe buýt
600.000 – 800.000
1.000.000 – 1.400.000
18
Dừng xe, đỗ xe tại nơi trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào
600.000 – 800.000
1.000.000 – 1.400.000
19
Dừng xe, đỗ xe tại nơi nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe
600.000 – 800.000
1.000.000 – 1.400.000
20
Dừng xe, đỗ xe tại nơi che khuất biển báo hiệu đường bộ
600.000 – 800.000
1.000.000 – 1.400.000
21
Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét
600.000 – 800.000
1.000.000 – 1.400.000
22
Đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước
600.000 – 800.000
1.000.000 – 1.400.000
23
Đỗ xe nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ; để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật
600.000 – 800.000
1.000.000 – 1.400.000
24
Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt
600.000 – 800.000
1.000.000 – 1.400.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
25
Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi   quy định
800.000 – 1.200.000
1.400.000 – 2.000.000
26
Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông
800.000 – 1.200.000
1.400.000 – 2.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
27
Dừng xe, đỗ xe, mở cửa xe không bảo đảm an toàn gây tai nạn
800.000 – 1.200.000
1.400.000 – 2.000.000
Giữ giấy phép lái xe 60 ngày
28
Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc
800.000 – 1.200.000



Thứ Tư, 20 tháng 3, 2013

Mức phạt cho xe máy khi lái xe uống rượu bia - sử dụng chất kích thích



Mức phạt cho xe máy khi lái xe uống rượu - sử dụng ma túy
Mức phạt cho xe máy khi lái xe uống rượu bia - sử dụng chất kích thích . Mức phạt cho xe máy khi lái xe uống rượu bia - sử dụng chất kích là bao nhiêu ? Mức phạt cho xe máy khi lái xe uống rượu bia - sử sử dụng chất kích là bao nhiêu tiền ? Mức phạt cho xe máy khi lái xe có nồng độ cồn vượt quá quy định - sử dụng chất kích là bao nhiêu tiền ?

Mức phạt  vi phạm giao thông cho xe máy áp dụng theo nghị định mới nhất 71/2012/NĐ-CP đối với các lỗi: lái xe uống rượu (say rượu), sử dụng ma túy.

Với các lỗi này thì mức phạt vi phạm ở khu vực nội thành tại Hà Nội hoặc TP HCM cũng bằng với các khu vực khác.

Mức phạt mới sẽ được chính thức áp dụng vào ngày 10/11/2012.

Các thay đổi đáng chú ý:
- Các mức phạt được tăng lên gấp đôi, trừ lỗi sử dụng ma túy (đã cao sẵn).
- Thêm một lỗi phạt mới, đó là không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn, ma túy của CSGT, người thi hành công vụ. Phạm lỗi này sẽ bị phạt từ 2-3 triệu đồng.

STTLỗi vi phạmMức phạtMức phạt mới
1Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở200.000 – 400.000500.000 – 1.000.000
2Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở500.000 – 1.000.0002.000.000 – 3.000.000
3Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy2.000.000 – 3.000.000như cũ
4Không chấp hành yêu cầu về kiểm tra chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ2.000.000 – 3.000.000

Mức phạt cho xe máy chạy quá tốc độ - Đua xe trái phép - Lạng lách đánh võng


Mức phạt cho xe máy chạy quá tốc độ - Đua xe trái phép - Lạng lách đánh võng

Mức phạt cho xe máy chạy quá tốc độ - Đua xe trái phép - Lạng lách đánh võng. Mức phạt cho xe máy chạy quá tốc độ - Đua xe trái phép - Lạng lách đánh võng là bao nhiêu. Mức phạt cho xe máy chạy quá tốc độ - Mức phạt cho xe máy đua xe trái phép - Mức phại cho xe máy lạng lách đánh võng

Mức phạt  vi phạm giao thông cho xe máy áp dụng theo nghị định mới nhất 71/2012/NĐ-CP đối với các lỗi: quá tốc độ, đua xe trái phép, lạng lách đánh võng. Với các lỗi này thì mức phạt vi phạm ở khu vực nội thành tại Hà Nội hoặc TP HCM cũng bằng với các khu vực khác.

Mức phạt mới sẽ được chính thức áp dụng vào ngày 10/11/2012.

Với mức phạt mới này thì lỗi quá tốc độ sẽ bị xử phạt rất nặng, có thể lên đến 2-3 triệu đồng nếu vượt quá tốc độ trên 20km/h.

Mức phạt cho xe máy chạy quá tốc độ - Đua xe trái phép - Lạng lách đánh võng

STTLỗi vi phạmMức phạtMức phạt mới
1Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h100.000 – 200.000như cũ
2Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h200.000 – 400.000500.000 – 1.000.000
3Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h500.000 – 1.000.0002.000.000 – 3.000.000
4Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông2.000.000 – 3.000.000như cũ
5Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên80.000 – 100.000như cũ
6Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông200.000 – 400.000như cũ
7Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị5.000.000 – 7.000.000như cũ
8Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định5.000.000 – 7.000.000như cũ

Mức phạt cho lỗi dừng xe đỗ xe sai quy định

Mức phạt cho lỗi dừng xe đỗ xe sai quy định

Mức phạt cho lỗi dừng xe đỗ xe sai quy định. Mức phạt mới cập nhật cho ô tô – lỗi dừng xe, đỗ xe sai quy định.Mức phạt cho lỗi dừng xe đỗ xe sai quy định là bao nhiêu ?


Mức phạt  vi phạm giao thông cho ô tô áp dụng theo nghị định mới nhất 71/2012/NĐ-CP đối với các lỗi dừng xe, đỗ xe sai quy định.

Lưu ý:

- Nếu bạn vi phạm ở khu vực nội thành tại Hà Nội hoặc TP HCM thì cần xem thêm mức phạt ở cột cuối cùng.

- Nghị định 71/2012/NĐ-CP sẽ được chính thức áp dụng vào ngày 10/11/2012.

Những mức phạt cho lỗi dừng xe đỗ xe sai quy định

STTLỗi vi phạmMức phạtMức phạt mớiKhu vực nội thành
Tại 5 thành phố trực thuộc TƯ
Mức phạt mới
1Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường100.000 – 200.000như cũ300.000 – 500.000như cũ
2Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết100.000 – 200.000như cũ
3Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng100.000 – 200.000300.000 – 500.000
4Dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường100.000 – 200.000300.000 – 500.000
5Đỗ xe trên dốc không chèn bánh100.000 – 200.000300.000 – 500.000
6Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn100.000 – 200.000300.000 – 500.000
7Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét100.000 – 200.000300.000 – 500.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
như cũ
8Dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt100.000 – 200.000300.000 – 500.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
như cũ
9Dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước100.000 – 200.000300.000 – 500.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
như cũ
10Rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe100.000 – 200.000300.000 – 500.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
như cũ
11Dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe100.000 – 200.000300.000 – 500.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
như cũ
12Dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường100.000 – 200.000300.000 – 500.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
như cũ
13Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe100.000 – 200.000như cũ
14Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt300.000 – 500.000600.000 – 800.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
1.000.000 – 1.400.000
15Dừng xe, đỗ xe tại nơi song song với một xe khác đang dừng, đỗ300.000 – 500.000600.000 – 800.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
1.000.000 – 1.400.000
16Dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau300.000 – 500.000600.000 – 800.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
1.000.000 – 1.400.000
17Dừng xe, đỗ xe tại nơi điểm dừng đón, trả khách của xe buýt300.000 – 500.000600.000 – 800.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
1.000.000 – 1.400.000
18Dừng xe, đỗ xe tại nơi trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào300.000 – 500.000600.000 – 800.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
1.000.000 – 1.400.000
19Dừng xe, đỗ xe tại nơi nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe300.000 – 500.000600.000 – 800.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
1.000.000 – 1.400.000
20Dừng xe, đỗ xe tại nơi che khuất biển báo hiệu đường bộ300.000 – 500.000600.000 – 800.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
1.000.000 – 1.400.000
21Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét300.000 – 500.000600.000 – 800.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
1.000.000 – 1.400.000
22Đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước300.000 – 500.000600.000 – 800.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
1.000.000 – 1.400.000
23Đỗ xe nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ; để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật300.000 – 500.000600.000 – 800.000600.000 – 1.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
1.000.000 – 1.400.000
24Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt600.000 – 800.000như cũ1.000.000 – 1.400.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
như cũ
25Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định800.000 – 1.200.000như cũ1.400.000 – 2.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
1.400.000 – 2.000.000
26Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông800.000 – 1.200.000như cũ1.400.000 – 2.000.000
Buộc đưa xe ra khỏi nơi vi phạm
Giữ giấy phép lái xe 30 ngày
như cũ
27Dừng xe, đỗ xe, mở cửa xe không bảo đảm an toàn gây tai nạn800.000 – 1.200.000như cũ1.400.000 – 2.000.000
Giữ giấy phép lái xe 60 ngày
như cũ
28Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc800.000 – 1.200.000như cũ